JLPT - N2Kiến thức

Ngữ pháp tiếng Nhật N2: あまり (amari)

UDECAREER19/02/2024~2 phút đọc

Ngữ pháp tiếng Nhật N2: あまり (amari)

Ý nghĩa: Quá. Thường đi với kết quả tiêu cực, hoặc cái gì đó quá mức bình thường.

Cách dùng:

Vる               ✙ あまり

na Adj+な ✙ あまり

N+の          ✙ あまり

Với tính từ đuôi い, chuyển nó thành danh từ bằng cách chuyển về さhoặc み.

VD: トムは暑さのあまり、気を失った。(Tom vì nóng quá nên ngất xỉu)

Ví dụ:

Tiếng NhậtTiếng Việt
緊張きんちょうのあまり、体が震ふるえた。
Cơ thể run lên vì quá căng thẳng.
彼女かのじょは彼かれと別わかれて、悲かなしみのあまりボーっとしている。
Cô ấy vì chia tay bạn trai, quá đau buồn nên cứ thẩn thờ.
彼かれは音楽おんがくが好すきなあまり、仕事しごとを辞やめてバンドを作つくった。
Anh ấy vì quá yêu âm nhạc, nên đã nghỉ việc và thành lập ban nhạc.
ヤスエは初はじめてのライブで、緊張きんちょうのあまり上手うまく歌うたえなかった。
Yasue mới bắt đầu hát live, vì quá căng thẳng nên đã không hát tốt.
旅行りょこうへの楽たのしみさのあまり、今日きょうは寝ねれなさそう。
Quá háo hức đi du lịch, nên hôm nay có vẻ không ngủ được.
ある日ひ、王様おうさまは食たべすぎたあまり、立たち上あがることができなかった。
Một ngày nọ, đức vua ăn quá nhiều nên không đứng dậy được.
事件じけんの現場げんばを見てしまった私はショックのあまり声も出なかった。
Tôi đã nhìn thấy hiện trường của vụ án vì quá sốc mà không phát ra tiếng.
母は一人暮ひとりぐらしの私を心配しんぱいするあまり、毎日のように電話でんわをかけてくる。
Mẹ tôi quá lo lắng về việc tôi sống một mình nên hầu như ngày nào bà cũng gọi điện cho tôi.
田舎いなかに引ひっ越こしたばかりのころは、寂しさのあまり友達ともだちに毎日のように電話したものだ。
Khi mới chuyển về quê, hàng ngày tôi thường gọi điện cho bạn bè vì quá cô đơn.

Ngoài ra, bạn nào muốn luyện thi từ N5 đến N1 thì có thể tham khảo app. App có cả giải thích đáp án bằng tiếng Việt nên vô cùng tiện lợi.

Link tải ios: Ở đây

Link tải android: Ở đây

Tiếp tục hành trình học tập cùng UDECAREER

Khám phá các Learning Paths, lựa chọn khóa học phù hợp và bắt đầu với những kỹ năng bạn cần cho giai đoạn hiện tại.

Truy cập UDECAREER Learninghttps://learning.udecareer.com ↗
Mã QR UDECAREER Learning
Quét mã QRđể truy cập UDECAREER Learning trên thiết bị di động.
Đầu trang