JLPT - N4Kiến thức

Ngữ pháp tiếng Nhật N4: あとで (atode)

UDECAREER18/02/2024~1 phút đọc

Ngữ pháp tiếng Nhật N4: あとで (atode)

Ý nghĩa: Sau, sau khi.
So với『Vてから』thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau giữa các sự việc.

Cách dùng:

V1 た ✙  あとで ✙ V2
N   の ✙  あとで ✙ V2

Ví dụ:

Tiếng NhậtTiếng 
学校がっこうのあとで買い物をします。
Tôi sẽ đi mua sắm sau khi tan trường.
仕事しごとのあとで飲のみ会かいがあります。
Sau khi tan làm sẽ có bữa tiệc uống.
宿題しゅくだいのあとで友達ともだちと遊あそびに行きます。
Sau khi làm bài tập xong sẽ đi chơi với bạn.
授業じゅぎょうのあとで先生に質問しつもんをします。
Sau buổi học sẽ hỏi giáo viên.
ケーキはお父さんが帰って来たあとで食べましょうね。
Bánh thì sẽ ăn sau khi bố tan làm về nhỉ.
このソフトを使えば、写真しゃしんを撮とったあとで編集へんしゅうできますよ。
Nếu sử dụng phần mềm này, bạn có thể chỉnh sửa ảnh sau khi chụp.
映画えいがを見たあとで映画えいがのタイトルの意味いみがわかりました。
Sau khi xem phim thì tôi đã hiểu ý nghĩa của tựa đề.
お店を出でたあとでレシートをもらわなかったことに気がつきました。
Sau khi rời khỏi cửa hàng, tôi nhận ra rằng mình chưa nhận hóa đơn.
お店を出でたあとでレシートをもらわなかったことに気がつきました。
Sau khi xe buýt rời đi, tôi mới nhận ra mình đã lên nhầm xe.
カメラは買ったあとで後悔こうかいしないようによく考えてから買いましょう。
Máy ảnh thì phải suy nghĩ kĩ trước khi mua, để không phải hối hận sau khi mua xong.

Ngoài ra, bạn nào muốn luyện thi từ N5 đến N1 thì có thể tham khảo app Ezami Languages. App có cả giải thích đáp án bằng tiếng Việt nên vô cùng tiện lợi.

Link tải ios: Ở đây

Link tải android: Ở đây

Tiếp tục hành trình học tập cùng UDECAREER

Khám phá các Learning Paths, lựa chọn khóa học phù hợp và bắt đầu với những kỹ năng bạn cần cho giai đoạn hiện tại.

Truy cập UDECAREER Learninghttps://learning.udecareer.com ↗
Mã QR UDECAREER Learning
Quét mã QRđể truy cập UDECAREER Learning trên thiết bị di động.
Đầu trang