JLPT - N3Kiến thức

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: べきだ (beki da)

UDECAREER20/02/2024~2 phút đọc

Ngữ pháp tiếng Nhật N3: べきだ (beki da)

Ý nghĩa: Phải/nên làm gì. Dùng trong trường hợp phải (mang ý bắt buộc) thực hiện hoặc không thực hiện một hành động nào đó. Mẫu câu này được sử dụng trong cả văn viết và hội thoại thường ngày.

Cách dùng:

Vる           ✙ べき だ/ではない
naである ✙ べき だ/ではない
Aくある   ✙ べき だ/ではない
⊛するべきだ = すべき

Ví dụ:

Tiếng NhậtTiếng Việt
約束やくそくは守まもるべきだ。
Lời hứa phải được tuân thủ.
おもちゃはまず安全あんぜんであるべきだ。
Đồ chơi trước tiên phải an toàn.
人の迷惑めいわくになることをすべきではない。
Không nên làm phiền người khác.
先生が黒板こくばんに書く字は丁寧ていねいであるべきだ。
Chữ giáo viên viết trên bảng phải cẩn thận.
人間にんげんは自分じぶんの行動こうどうに責任せきにんを持もつべきだ。
Con người nên chịu trách nhiệm cho hành động của bản thân mình.
電車でんしゃの中では、若者わかものは年寄としよりに席せきを譲ゆずるべきです。
Các bạn trẻ nên nhường ghế cho người già trên tàu.
何をすべきか、もう彼女かのじょの心こころは決きまっていた。
Nên làm cái gì thì trong lòng cô ấy đã quyết định rồi.
仕事しごとをやめる前に、次の仕事を探さがしておくべきだよ。もし、貯金ちょきんがあまりないなら。
Trước khi nghỉ việc, nên tìm kiếm công việc tiếp theo. Nếu bạn không có nhiều tiền tiết kiệm.
わたしは彼かれに言うべきことを全部ぜんぶ言った。
Tôi nói với anh ấy tất cả những gì tôi nên nói.
病気びょうきで会社かいしゃにいけなくなってしまいました。小さい子供こどもがいるし、どうすべきかわかりません。
Tôi bị ốm và không thể đi làm. Tôi có một đứa con nhỏ và tôi không biết phải làm gì.
彼に会いに行くべきじゃないかな?
Phải chăng tôi nên đi gặp anh ta?

Ngoài ra, bạn nào muốn luyện thi từ N5 đến N1 thì có thể tham khảo app. App có cả giải thích đáp án bằng tiếng Việt nên vô cùng tiện lợi.

Link tải ios: Ở đây

Link tải android: Ở đây

Tiếp tục hành trình học tập cùng UDECAREER

Khám phá các Learning Paths, lựa chọn khóa học phù hợp và bắt đầu với những kỹ năng bạn cần cho giai đoạn hiện tại.

Truy cập UDECAREER Learninghttps://learning.udecareer.com ↗
Mã QR UDECAREER Learning
Quét mã QRđể truy cập UDECAREER Learning trên thiết bị di động.
Đầu trang