JLPT - N2Kiến thức

Ngữ pháp tiếng Nhật N2: ざるを得ない (zaru wo enai)

UDECAREER22/02/2024~2 phút đọc

Ngữ pháp tiếng Nhật N2: ざるを得ない (zaru wo enai)

Ý nghĩa: Không muốn nhưng vẫn phải làm/ Đành phải/ Buộc phải (chứ không còn cách nào khác).

Dùng để diễn tả việc không thích, không muốn làm điều gì đó nhưng vẫn phải làm. Hay không còn sự lựa chọn nào khác hơn là làm việc đó.

Cách dùng:

Vないざるを得ない

しないー>せざるを得ない

Ví dụ:

Tiếng NhậtTiếng Việt
先輩せんぱいに指示しじされたので従したがわざるを得えない。Vì được tiền bối chỉ thị, nên đành phải tuân theo.
フランスの大学だいがくへ行いくため、フランス語ごを勉強べんきょうせざるを得えない。Để vào đại học ở Pháp, tôi không còn cách nào khác ngoài việc học tiếng Pháp.
いやな仕事しごとでも、生活せいかつのためには続けざるを得ない。Dù công việc không thích, nhưng vì cuộc sống nên không thể không tiếp tục.
今いままで使つかった顕微鏡けんびきょうが壊こわれたから、新あたらしいのを買かわざるを得えない。Kính hiển vi tôi dùng trước đây bị hỏng nên dù không muốn thì cũng phải mua cái mới.
話はなし合あいが終おわらない。会議かいぎ室しつを借かりる時間じかんを延長えんちょうせざるを得えない。Cuộc họp vẫn chưa kết thúc. Chúng tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc kéo dài thời gian thuê phòng họp.
地元じもとのチームではないが、甥おいっ子こが入団にゅうだんしたから応援おうえんせざるを得えない。Tuy không phải là đội địa phương tôi, nhưng cháu trai tôi lại gia nhập đội đó, nên đành phải cổ vũ thôi.

Ngoài ra, bạn nào muốn luyện thi từ N5 đến N1 thì có thể tham khảo app. App có cả giải thích đáp án bằng tiếng Việt nên vô cùng tiện lợi.

Link tải ios: Ở đây

Link tải android: Ở đây

Tiếp tục hành trình học tập cùng UDECAREER

Khám phá các Learning Paths, lựa chọn khóa học phù hợp và bắt đầu với những kỹ năng bạn cần cho giai đoạn hiện tại.

Truy cập UDECAREER Learninghttps://learning.udecareer.com ↗
Mã QR UDECAREER Learning
Quét mã QRđể truy cập UDECAREER Learning trên thiết bị di động.
Đầu trang